TOP 15 chỉ số chứng khoán thế giới và Việt Nam

0
431
Top 15 chỉ số chứng khoán thế giới và Việt Nam
Top 15 chỉ số chứng khoán thế giới và Việt Nam

Khi đầu tư chứng khoán việc theo dõi kinh tế toàn cầu là rất cần thiết. Bài viết sẽ giới thiệu chi tiết cho bạn top 15 chỉ số chứng khoán thế giới và chỉ số chứng khoán Việt Nam. Cùng xem nhé!

1. Chỉ số chứng khoán châu Á

1.1 chỉ số chứng khoán Việt Nam

1.1.1. Chỉ số Vnindex

VN-Index là chỉ số đại diện cho Sở HoSE từ khi thị trường chứng khoán đi vào hoạt động, đại diện cho tất cả cổ phiếu được niêm yết và giao dịch trên HoSE. Chỉ số này được tính theo phương pháp trọng số giá trị thị trường, dựa vào mức độ chi phối của từng cổ phiếu được sử dụng.

1.1.2. Chỉ số VN30-Index

VN-Index đại diện cho tất cả cổ phiếu niêm yết tại HoSE, còn VN30-Index đại diện cho nhóm 30 mã blue chip đứng đầu. VN-Index là chỉ số đại diện cho Sở HoSE từ khi thị trường chứng khoán đi vào hoạt động, đại diện cho tất cả cổ phiếu được niêm yết và giao dịch trên HoSE.

1.1.3 HNX Index

HNX-Index là một chỉ số thị trường chứng khoán của Việt Nam bao gồm một số mã chứng khoán được giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Trước đây, khi Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội còn được gọi là Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HASTC) thì chỉ số này được gọi là HASTC-Index.

1.1.4 HNX30 Index

HNX30 bao gồm 30 cổ phiếu có thanh khoản và giá trị vốn hóa tốt nhất trên thị trường cổ phiếu niêm yết của Sở GDCK Hà Nội, được tính theo phương pháp giá trị vốn hoá thị trường có điều chỉnh tỷ lệ khối lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng (free float).

1.1.5. Upcom Index

Upcom Index được hiểu là chỉ số tổng hợp của các mã cổ phiếu trên sàn giao dịch Upcom. Trong đó sàn giao dịch Upcom chính nơi giao của những mã cổ phiếu của những doanh nghiệp đại chúng chưa niêm yết.

1.2 Chỉ số chứng khoán Trung Quốc – Chỉ số SSE 50

Đầu năm 2004, Sở chứng khoán Thượng Hải cho ra đời chỉ số SSE 50 để phản ánh mức độ hoạt động của một số cổ phiếu có ảnh hưởng nhất trên thị trường Thượng Hải. Các chỉ số SSE phản ánh những thay đổi tổng thể về giá cả của cổ phiếu được niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Thượng Hải với rất nhiều mức độ khác nhau.

1.3 Chỉ số chứng khoán Nhật Bản – Chỉ số Nikkei 225

Chỉ số Nikkei 225 là chỉ số thị trường chứng khoán Nhật bản, thể hiện sức mạnh của 255 mã cổ phiếu nổi bật nhất nổi bật nhất trong sàn chứng khoán Tokyo và thể hiện cho nền kinh tế Nhật Bản.

1.4 Chỉ số chứng khoán Ấn độ – S&P BSE Sensex

Sensex, còn được gọi là chỉ số S&P BSE Sensex, là chỉ số chuẩn của Sàn giao dịch chứng khoán Bombay (BSE) ở Ấn Độ. Sensex bao gồm 30 cổ phiếu lớn nhất và được giao dịch tích cực nhất trên BSE, cung cấp thước đo chính xác về nền kinh tế của Ấn Độ.

2. Chỉ số chứng khoán Châu Âu

2.1 Chỉ số chứng khoán Anh Quốc – Chỉ số FTSE 100

Chỉ số FTSE 100 là một chỉ số cổ phiếu của 100 công ty có giá trị vốn hóa thị trường lớn nhất niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán London. Từ khi thị trường chứng khoán đi vào hoạt động, đại diện cho khoảng 80% vốn hóa của thị trường giao dịch chứng khoán London (London Stock Exchange Group – LSEG). Chỉ số này được tính theo phương pháp trọng số giá trị thị trường, dựa vào mức độ chi phối của từng cổ phiếu được sử dụng.

2.2 Chỉ số chứng khoán Đức – Chỉ số DAX 30

DAX 30 (Deutscher Aktienindex 30, tên khác Deutscher Aktien-Index 30) là chỉ số chứng khoán quan trọng nhất của Sở giao dịch chứng khoán Frankfurt. Chỉ số này được tính dựa trên 30 loại cổ phiếu Blue-Chip được giao dịch ở Sở giao dịch chứng khoán Frankfurt.

2.3 Chỉ số chứng khoán Pháp Chỉ số CAC 40

Chỉ số CAC 40 (viết tắt của Cotation Assistée en Continu) — chỉ số chứng khoán quan trọng nhất của Pháp. Chỉ số được tính như con số trung bình của tổng giá trị 40 công ty lớn nhất Pháp. Cổ phiếu các công ty này được giao dịch tự do tại sàn Euronext Paris.

2.4 Chỉ số Euro stock 50

Chỉ số này được tính bởi nhà cung cấp cổ phiếu toàn cầu Stocks Ltd. thuộc sở hữu của tập đoàn Deutsche Boerse Group. Euro Stocks 50 được tính bằng trung bình giá cổ phiếu có trọng số theo vốn hóa của 50 công ty lớn nhất giao dịch trên sàn Eurex. Chỉ số này cũng tính cả mức trả cổ tức.

3. Chỉ số chứng khoán Mỹ

3.1 Chỉ số Dow Jones

Chỉ số trung bình công nghiệp Dow Jones hay Chỉ số bình quân công nghiệp Dow Jones (tiếng Anh: Dow Jones Industrial Average, viết tắt DJIA) còn gọi Dow 30, Dow Jones công nghiệp, hoặc Dow Jones. Đây là chỉ số tính giá trị của 30 công ty cổ phần lớn nhất và có nhiều cổ đông nhất trong nước Mỹ.

3.2 Chỉ số S&P 500

S&P 500 (viết đầy đủ trong tiếng Anh là Standard & Poor’s 500 Stock Index – Chỉ số cổ phiếu 500 của Standard & Poor) là một chỉ số cổ phiếu dựa trên cổ phiếu phổ thông của 500 công ty có vốn hóa thị trường lớn nhất niêm yết trên NYSE hoặc NASDAQ 2 sàn chứng khoán lớn nhất của Mỹ.

Giao dịch: NYSE, NASDAQ

Điều hành: S&P Dow Jones Indices

Trang web: S&P 500

3.3 Chỉ số Nasdaq 100

Chỉ số NASDAQ 100 là chỉ số đại diện cho 100 cổ phiếu tốt nhất trên sàn NASDAQ của Mỹ. Từ khi thị trường chứng khoán đi vào hoạt động, chỉ số này được tính theo phương pháp trọng số giá trị thị trường, dựa vào mức độ chi phối của từng cổ phiếu được sử dụng.

Như vậy, qua bài viết này bạn đã biết về 15 chỉ số chứng khoán thế giới và Việt Nam. Hãy theo dõi khi có biến động kinh tế thế giới bạn nhé, tránh trường hợp những cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu sẽ gây biến động mạnh

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây