[2021] Phân tích kỹ thuật chứng khoán (TA) từ A đến Z

0
824
Phân tích kỹ thuật là gì

Bạn đang muốn phân tích kỹ thuật tìm điểm mua bán cổ phiếu phù hợp. Xem ngay bài viết này để hiểu rõ hơn về phương pháp phân tích kỹ thuật nhé.

1. Phân tích kỹ thuật là gì?

Phân tích kỹ thuật (Technical analysis) là phương pháp dựa vào biểu đồ, đồ thị diễn biến giá cả và khối lượng giao dịch của cổ phiếu trong quá khứ đến hiện tại nhằm phân tích các biến động cung –  cầu đối với cổ phiếu để giúp cho nhà đầu tư quyết định thời điểm nên mua vào, bán ra hay giữ cổ phiếu trên thị trường.
Giá đề cập tới mối liên kết giữa giá cao, thấp, giá mở cửa, đóng cửa của chứng khoán thông qua các khung thời gian khác nhau. Phân tích kỹ thuật không xem xét giá trị của cổ phiếu như một động cơ chính để mua hay bán cổ phiếu. Nó đòi hỏi phải nghiên cứu xu hướng và động lực của giá và số lượng của cổ phiếu. Dựa trên xu hướng, các nhà kinh doanh có thể quyết định khi nào mua hoặc khi nào bán cổ phiếu. Các nhà phân tích kỹ thuật chủ yếu sử dụng biểu đồ, và không thường xuyên tham khảo ý kiến ​​về tình hình tài chính của công ty.

2. Đặc điểm của phân tích kỹ thuật chứng khoán

Nếu phân tích cơ bản (PTCB) được sử dụng để đánh giá giá trị của cổ phiếu dựa trên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thì phân tích kỹ thuật (PTKT) lại tập trung vào việc nghiên cứu giá cổ phiếu. cổ phiếu và khối lượng giao dịch.
Các công cụ được sử dụng trong phân tích kỹ thuật để xem tác động của cung và cầu đối với một cổ phiếu sẽ ảnh hưởng như thế nào đến giá của cổ phiếu đó.
Phân tích kỹ thuật thường được sử dụng trong các chiến lược đầu tư ngắn hạn.

3. Ưu, nhược điểm của phân tích kỹ thuật

3.1 Ưu điểm của phân tích kỹ thuật chứng khoán

Phân tích kỹ thuật có thể giúp xác định đúng thời điểm. Một số nhà phân tích sử dụng phân tích cơ bản để quyết định mua những cổ phiếu gì và phân tích kỹ thuật để quyết định thời điểm mua.
• Biến động giá thường đi trước phân tích cơ bản. Bằng cách tập trung vào biến động giá, các nhà phân tích kỹ thuật sẽ có thể dự đoán giá trong tương lai.
• Phân tích biểu đồ đơn giản có thể giúp xác định các mức hỗ trợ và mức kháng cự. Chúng thường được đánh dấu bằng các giai đoạn tắc nghẽn của giao dịch (phạm vi giao dịch), khi giá di chuyển trong một phạm vi hẹp trong một thời gian dài cho thấy cung và cầu đã đi vào bế tắc.

3.2 Nhược điểm của phân tích kỹ thuật

• Không phải tất cả các tín hiệu và mẫu mô hình kỹ thuật đều hoạt động đúng. Khi bạn bắt đầu nghiên cứu phân tích kỹ thuật, bạn sẽ bắt gặp một loạt các mẫu, mô hình và chỉ báo cùng với các quy tắc để kết hợp.
Phân tích kỹ thuật là chủ quan và những ý kiến cá nhân của chúng ta có thể được phản ánh trong phân tích. Điều quan trọng là phải nhận thức được những ý kiến này khi phân tích biểu đồ. Nếu nhà phân tích thị trường bullish, thì xu hướng tăng sẽ làm lu mờ sự phân tích. Mặt khác, nếu nhà phân tích tin rằng thị trường bearish thì phân tích có lẽ sẽ nghiêng về xu hướng giảm.
• Mặc dù có các tiêu chuẩn, nhiều lần nhà phân tích kỹ thuật xem cùng một biểu đồ nhưng lại đưa ra hai kịch bản khác nhau. Cả hai sẽ có thể đưa ra mức hỗ trợ hợp lý và mức kháng cự chính để biện minh cho phân tích của họ. Phân tích kỹ thuật giống như nghệ thuật hơn là khoa học. Mọi chuyện đều có tính tương đối, phụ thuộc vào mắt của người xem.

4. Các trường phái phân tích kỹ thuật

Có rất nhiều trường phái và phương pháp PTKT khác nhau, nhưng sau đây là những trường phái, phương pháp thông dụng nhất:

  1. Trường phái, phương pháp phân tích đồ thị nến Nhật (Candlestick Charting).
  2. Trường phái, phương pháp phân tích nguyên lý sóng Elliott (Elliott Wave Theory).
  3. Trường phái, phương pháp ứng dụng mô hình đảo chiều (Reversal) và mô hình tiếp tục (continues).
  4. Trường phái, phương pháp phân tích lý thuyết Dow (Dow Theory)
  5. Phương pháp ứng dụng xường xu hướng (Trendline Charting).
  6. Phương pháp ứng dụng dãy số fibonacci (Fibonacci Series).
  7. Phương pháp ứng dụng các hệ thống chỉ báo Phân tích kỹ thuật (Technical Indicator).
  8. Phương pháp ứng dụng điểm Pivot (Pivot Point).
  9. Phương pháp đầu tư CANSLIM của Ông William O’Neil
  10. Phương pháp phân tích của Wyckoff – Wyckoff Analysis

5. 5 bước phân tích kỹ thuật

Bước 1: LỰA CHỌN CÔNG CỤ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

– Các công cụ chỉ báo như: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH MA, BOLLINGER BAND – MACD – STOCHASTIC – RSI – MFI – VOLUME ….
– Các mô hình đảo chiều, mô hình tiếp diễn ….
– Sóng ELLIOTT kết hợp Fibonacci ..
– Nến Nhật Bản kết hợp với các chỉ báo …

BƯỚC 2 : CHỌN CỔ PHIẾU

Bạn có thể xem thêm cách lọc cổ phiếu theo phương pháp CANSLIM

BƯỚC 3 : XU HƯỚNG GIÁ

– Bước đầu tiên sau khi chọn danh sách cổ phiếu để theo dõi luôn là xác định xu hướng. Xu hướng thị trường có thể xảy ra trong trung, dài hạn hoặc ngắn hạn. Bạn chỉ tham gia mua mới trong xu hướng tăng và bán khi xu hướng đảo ngược. Một năm không cần lướt sóng nhiều, chỉ cần xác định được 1-2 đợt là đã có lãi khá rồi.
– Nhưng lưu ý rằng trong mọi trường hợp, hãy xác định xu hướng bằng biểu đồ dài hạn và sau đó sử dụng biểu đồ ngắn hạn hơn để tính thời gian giao dịch.

Bước 4: ĐIỂM MUA – ĐIỂM BÁN

– Tùy thuộc vào công cụ phân tích kỹ thuật mà bạn sử dụng, bạn có thể lựa chọn cho mình các điểm mua và điểm bán tốt nhất, theo các tín hiệu phá vỡ kháng cự, phá vỡ hỗ trợ, phá vỡ mô hình, tín hiệu chỉ báo, khối lượng giao dịch tăng đột biến… Biểu đồ hình nến hàng ngày là sự lựa chọn tốt nhất vào lúc này. Bạn chỉ nên đánh giá biểu đồ sau khi kết thúc phiên giao dịch trong ngày. Những biến động trong ngày không nói lên được điều gì, có thể buổi sáng giá cổ phiếu tăng nhưng buổi chiều lại giảm rất mạnh. Nếu vội vàng mua bán trong phiên mà không tính toán kỹ lưỡng từ những ngày trước, bạn có thể sẽ mua phải đỉnh.

Bước 5 : – CHỐT LỜI – CẮT LỖ

– Đây là một trong 2 nguyên tắc quan trọng nhất nếu bạn đầu tư chứng khoán một cách nghiêm túc. Hãy luôn kỷ luật bản thân và quan tâm tới túi tiền của chính mình.
Phân bổ tỷ trọng danh mục từ 3 – 5 mã để tránh rủi ro.
Mua sớm tại các điểm mua chuẩn (chỉ mua muộn dưới 4%).
Chủ động chốt lời một phần ở các mốc +10%, +20%, +30% để thu về thành quả.
Chủ động cắt lỗ ở mức -7% hoặc sau 15 phiên mà không đạt kỳ vọng.
Mua/bán từng phần để tránh các yếu tố gây nhiễu.

6. So sánh phân tích kỹ thuật và phân tích cơ bản

Phân tích cơ bản

SO SÁNH

Phân tích kỹ thuật

Đánh giá một chứng khoán dưới giá trị hay trên giá trị hiện hành, và điều này sẽ khẳng định giá trị thực của một công ty có mối quan hệ mật thiết với các đặc tính tài chính như: khả năng phát triển; những rủi ro mà công ty có thể gặp phải; dòng tiền mặt… ĐỊNH NGHĨA Dựa vào những biến động và mô hình về giá cả, khối lượng giao dịch trên biểu đồ để dự đoán biến động giá trong tương lai
Báo cáo kinh tế
Sự kiện tin tức
Thống kê trong ngành
DỮ LIỆU DỰA TRÊN Phân tích biểu đồ
Nhà đầu tư dài hạn ĐỐI TƯỢNG Nhà đầu tư ngắn hạn
Giao dịch tự do
Thường giữ cổ phiếu trong nhiều ngày, tuần, hoặc thậm chí nhiều tháng THỜI GIAN NẮM GIỮ CỔ PHIẾU Có thể là dài hạn, nhưng hầu hết chỉ giữ cổ phiếu trong vài ngày, phút, thậm chí chỉ vài giây
Báo cáo kỳ vọng so với kết quả thực tế, các sự kiện tin tức hiện tại so với các sự kiện lịch sử KHÁI NIỆM ĐƯỢC SỬ DỤNG Xu hướng, hỗ trợ và kháng cự (cung và cầu), lý thuyết cơ bản, các mô hình giá
  • Phân tích kinh tế vĩ mô: đánh giá môi trường kinh tế hiện tại và những ảnh hưởng lên ngành và công ty.
  • Phân tích ngành: đánh giá triển vọng cho ngành cụ thể.
  • Phân tích công ty: đánh giá những điểm mạnh của công ty và những yếu kém trong ngành.
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH Phân tích dựa trên các chỉ số (RSI, MACD, Oscillator,…), phân tích dựa trên hành động giá.
Mua (bán) khi tài sản ở dưới (trên) giá trị TÍN HIỆU GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG Thông tin giá và các dấu hiệu chỉ số kỹ thuật

Như vậy, qua bài viết này bạn đã hiểu rõ về phân tích kỹ thuật chứng khoán là gì? So sánh giữa phân tích kỹ thuật và phân tích cơ bản. Bạn hãy kết hợp các phương pháp với nhau để chọn ra cổ phiếu tốt nhất cùng với thời điểm mua bán hợp lý.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây